Share

Writing task 2 – Các cụm từ nối thường dùng trong bài viết IELTS

Khi các câu văn đứng chung trong một đoạn, chúng cần được liên kết với nhau về mặt ý tưởng. Nói một cách khác, khi đưa ra một vấn đề thì để triển khai vấn đề đó người viết cần suy nghĩ xem tính năng của các câu văn tiếp theo là: giải thích cho luận điểm đã đưa ra, đưa ra ví dụ hay chứng mình bằng một hệ quả/hậu quả. Khi đó, người viết cần sử dụng một số cụm từ để làm rõ mục đích của các câu văn.

Các từ/cụm từ này cũng giúp định hướng ý tưởng logic hơn cho người viết.

Mục đíchNghĩaCụm từ nốiVí dụ
Thêm một luận điểmHơn nữa,Also, Furthermore,
Moreover,
Firstly,
Secondly,
Finally,
The fact that many people can achieve fame nowadays because of scandals rather than real talents can make youngsters want to be famous by whatever means. Moreoever, many young people might prioritise making money over their most important goal, which is doing well in school.

Sự thật là nhiều người ngày nay nổi tiếng vì scandal thay vì tài năng thật có thể khiến các bạn trẻ muốn nổi tiếng bằng bất cứ giá nào. Hơn nữa, nhiều bạn trẻ có thể sẽ coi trọng việc kiếm tiền hơn mục tiêu quan trọng nhất của họ, là học tốt.
Giải thíchBởi vìThis is because + subject + verbThe fact that many people can achieve fame nowadays because of scandals rather than real talents can make youngsters want to be famous by whatever means . This is because the young minds lack the ability to distinguish right from wrong.

Sự thật là nhiều người ngày nay nổi tiếng vì scandal thay vì tài năng thật có thể khiến các bạn trẻ muốn nổi tiếng bằng bất cứ giá nào. Điều này là do họ chưa có đủ khả năng để phân biệt đúng sai.
Đưa ra một tính huống đối lập Mặc dù vậy,However,
Nevertheless,
The fact that many people can achieve fame nowadays because of scandals rather than real talents can make youngsters want to be famous by whatever means. However, this trend can also inspire many to work hard to overcome their current hardship.

Sự thật là nhiều người ngày nay nổi tiếng vì scandal thay vì tài năng thật có thể khiến các bạn trẻ muốn nổi tiếng bằng bất cứ giá nào. Tuy nhiên, xu hướng này cũng có thể truyền cảm hứng cho nhiều bạn làm việc chăm chỉ hơn để vượt qua những khó khăn hiện tại.
Đưa ra một hệ quả/hậu quảDo đó,As a result,
Therefore,
Thus,
The fact that many people can achieve fame nowadays because of scandals rather than real talents can make youngsters want to be famous by whatever means. As a result, many might adopt antisocial behaviours as long as these create fame.

Sự thật là nhiều người ngày nay nổi tiếng vì scandal thay vì tài năng thật có thể khiến các bạn trẻ muốn nổi tiếng bằng bất cứ giá nào. Do đó, nhiều người có thể có các hành vi không hợp thuần phong mỹ tục miễn là nó mang lại sự nổi tiếng.
Nhắc lại một thứ đã nói trước đó… nàyThis + a nounFamous people should be humble. This humility will help keep their lives scandal-free.

Người nổi tiếng thì nên khiêm tốn. Sự khiêm tốn này sẽ giúp họ có một cuộc sống không scandal.
Đưa ra một ví dụVí dụ nhưFor example,
For instance,
A prime example of this is ….
The fact that many people can achieve fame nowadays because of scandals rather than real talents can make youngsters want to be famous by whatever means. A prime example of this is making Youtube videos that promote antisocial behaviours because this type of content can easily become viral.

Sự thật là nhiều người ngày nay nổi tiếng vì scandal thay vì tài năng thật có thể khiến các bạn trẻ muốn nổi tiếng bằng bất cứ giá nào. Một ví dụ điển hình là việc làm video Youtube mà cổ vũ các hành vi trái thuần phong mỹ tục, bởi vì loại nội dung này dễ được lan truyền.