Share

W2FPA01 – Homework

Đề bài: In many countries today, people in cities either live alone or in small family units, rather than in large, extended family groups. Is this a positive or negative trend?

A. Câu hỏi gợi ý

  1. Did you grow up in a small family or a big family?
  2. In your city/town, do grandparents live with grandchildren in the same family nowadays?
  3. Do grandparents help with childcare in a typical Vietnamese family?
  4. What are some benefits of living in a small family?
  5. What are some drawbacks of living in a small family?
  6. In general, are the drawbacks greater than the benefits?

B. Cách viết đoạn văn

Câu 1: Viết câu chung chung giới thiệu mục đính của đoạn văn.

Ví dụ: Có một vài lợi ích của việc bắt trẻ em mặc đồng phục đi học.

Câu 2: Đưa ra lý lẽ đầu tiên, bắt đầu bằng Firstly,…..

Câu 3: Đưa ra một ví dụ, một câu giải thích, hoặc một hậu quả để chứng minh cho câu 2

Đưa ra ví dụ bằng cụm For example, ….

Đưa ra hậu quả bằng cụm Therefore, ….. hoặc As a result, ……

Đưa ra lời giải thích bằng cụm This is because ……

Câu 4: Đưa ra lý lẽ thứ hai, bắt đầu bằng Secondly,…..

Câu 5: Đưa ra một ví dụ, một câu giải thích, hoặc một hậu quả để chứng minh cho câu 4

C. Từ vựng gợi ý:

  1. extended family (n): gia đình đa thế hệ
  2. have a positive/negative impact on somebody (v): có tác động tốt/xấu lên ai
  3. influence somebody negatively/ positively (v): có tác động tốt/xấu lên ai
  4. childcare (n): việc chăm trẻ
  5. live on my/his/her/their own (v): sống riêng, sống một mình

Exercise: Viết đoạn văn 05 câu trả lời cho câu hỏi của bài hôm nay.

Học viên điền đầy đủ thông tin ở “Trang 1:

Trang 2: Chép lại đề bài đầy đủ

Trang 3: Chép lại câu hỏi gợi ý và trả lời các câu hỏi

Trang 4: Điền dấu “x”

Trang 5: Chép lại từ vựng gợi ý và tìm từ đồng nghĩa

Trang 6: Viết 5 câu ở mục “Câu 1&2” và “Câu 3-7”