Share

WRITING TASK 1 – GIẢI THÍCH CÁC DẠNG BÀI TRONG KỲ THI IELTS

MAPS

  • Là dạng bài thường yêu cầu người viết phải nêu ra những sự thay đổi của một thị trấn, toà nhà hay một khu vực nào đó khác.
  • Quy ước trong biểu đồ: Phía trên luôn luôn là phía bắc, dưới là phía nam, trái là phía tây và phải là phía đông.
  • Cách tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết:
    • Tổng quát: tổng diện tích tăng hay giảm, có thêm nhiều facilities hay không (cải thiện cơ sở vật chất). Có thể nhận xét là những sự thay đổi lớn diễn đã/sẽ ra.
    • Chi tiết:
      • Có thể viết thành 02 body paragraphs; body paragraph 1: Miêu tả những sự thay đổi chính, nêu cụ thể các đối tượng này nằm ở vị trí nào của thị trấn/toà nhà/khu vực và body paragraph 2: Miêu tả những sự thay đổi không đáng kể khác hoặc những thứ giữ nguyên.
      • Nếu không chia được thành 02 body paragraphs theo một logic nào thì có thể tả lần lượt những gì mình thấy

BAR CHARTS

  • Là dạng biểu đồ cột gồm hai trục: nằm ngang và thẳng đứng. Trục thẳng đứng thường có các biến số như tỉ lệ thất nghiệp (unemployment rate), số lượng học sinh (student number), v.v.. và trục nằm ngang có thể có biến số như là các năm, các nhóm tuổi khác nhau, hoặc không có biến số như nam và nữ, các cách xử lý rác khác nhau v.v…
  • Cách tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết:
    • Tổng quát (Không quan tâm đến số liệu cụ thể):
      • Nếu cả hai trục đều có biến số (Số tăng dần hoặc giảm dần), thì nhận xét về xu hướng tổng quát của các đối tượng; đối tượng nào tăng qua thời gian, giảm qua thời gian, và nhận xét xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất.
      • Nếu chỉ có một trục có biến số, thì nhìn xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất, và cũng có thể nhận xét thêm về đối tượng có số liệu thấp nhất.
    • Chi tiết (Nhìn số liệu cụ thể):
      • Có thể viết thành 02 body paragraphs theo logic là một đoạn về những đối tượng lớn nhất và một đoạn về các đối tượng nhỏ nhất và trung bình, hoặc một đoạn về những đối tượng tăng và một đoạn về những đối tượng giảm, hoặc một đoạn có đối tượng A luôn lớn hơn B và một đoạn có đối tượng B luôn cao hơn đối tượng A (Nếu bài chỉ có hai đối tượng để so sánh).

LINE GRAPHS

  • Là dạng biểu đồ đường gồm hai trục: nằm ngang và thẳng đứng. Trục thẳng đứng chứa các biến số như tỉ lệ thất nghiệp (unemployment rate), số lượng học sinh (student number), v.v.. và trục nằm ngang là một giai đoạn thời gian.
  • Cách tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết:
    • Tổng quát (Không quan tâm đến số liệu cụ thể): nhận xét về xu hướng tổng quát của các đối tượng; đối tượng nào tăng qua thời gian, giảm qua thời gian, và nhận xét xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất. Nếu tất cả các đối tượng đều tăng trong giai đoạn đã cho thì có thể nhận xét xem đối tượng nào có tốc độ tăng trưởng lớn nhất.
  • Chi tiết (Nhìn số liệu cụ thể):
    • Body paragraph 1: So sánh các đối tượng vào năm 1 (trích dẫn số liệu để chứng minh), và so sánh xem xu hướng thay đổi của chúng như nào từ năm 1 đến một mốc năm đâu đó ở giữa – năm này chứng kiến sự đột phá trong xu hướng của các đối tượng.
    • Body paragraph 2: So sánh xu hướng thay đổi của các đối tượng trong giai đoạn còn lại và trích dẫn số liệu cho tất cả các đối tượng vào năm cuối cùng của giai đoạn.

PIE CHARTS

  • Là dạng biểu đồ tròn nhằm so sánh tỉ lệ của các đối tượng với nhau, ví dụ: 20% lượng rác của nước A được xử lý bằng cách chôn. Thường thì bài thi sẽ cho tối thiểu 2 biểu đồ tròn, với mỗi biểu đồ tròn là một đối tượng khác nhau (ví dụ: công ty A và công ty B), hoặc mỗi biểu đồ là một mốc năm (ví dụ: năm 2000 và 2020).
  • Người viết cần đọc kỹ đề để hiểu cả cái ‘bánh’, hay là 100% là gì. Trong ví dụ trên, thì 100% là tổng lượng rác của một nước.
  • Cách tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết:
    • Tổng quát (Không quan tâm đến số liệu cụ thể):
      • Nếu bài cho các mốc năm khác nhau, thì nhận xét về xu hướng tổng quát của các đối tượng; đối tượng nào tăng qua thời gian, giảm qua thời gian, và nhận xét xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất.
      • Nếu bài chỉ cho 01 năm duy nhất, thì nhìn xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất, và cũng có thể nhận xét thêm về đối tượng có số liệu thấp nhất.
    • Chi tiết (Nhìn số liệu cụ thể):
      • Có thể viết thành 02 body paragraphs theo logic là một đoạn về những đối tượng lớn nhất và một đoạn về các đối tượng nhỏ nhất và trung bình, hoặc một đoạn về những đối tượng tăng và một đoạn về những đối tượng giảm trong giai đoạn thời gian.

TABLES

  • Là dạng bảng, dùng để so sánh các đối tượng theo hàng ngang và theo cột dọc.
  • Cách tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết:
    • Tổng quát (Không quan tâm đến số liệu cụ thể):
      • Nếu bài cho các mốc năm khác nhau, thì nhận xét về xu hướng tổng quát của các đối tượng; đối tượng nào tăng qua thời gian, giảm qua thời gian, và nhận xét xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất.
      • Nếu bài chỉ cho 01 năm duy nhất, thì nhìn xem đối tượng nào nhìn chung có số liệu cao nhất, và cũng có thể nhận xét thêm về đối tượng có số liệu thấp nhất.
    • Chi tiết (Nhìn số liệu cụ thể):
      • Có thể viết thành 02 body paragraphs theo logic là một đoạn về những đối tượng lớn nhất và một đoạn về các đối tượng nhỏ nhất (và trung bình, nếu bài ít đối tượng để so sánh), hoặc một đoạn về những đối tượng tăng và một đoạn về những đối tượng giảm trong giai đoạn thời gian.

PROCESS

  • Là dạng biểu đồ về chu trình sản xuất một cái gì đó, vòng đời của một con nào đó, sự thay đổi qua thời gian của một cái gì hoặc con gì, hoặc cách thức hoạt động của một chu trình gì đó. Dạng bài này yêu cầu sử dụng linh hoạt giữa thể chủ động (active voice) và bị động (passive voice) của động từ.
  • Cách tiếp cận từ tổng quát đến chi tiết:
    • Tổng quát:
      • Với bài chu trình sản xuất, vòng đời: Nhận xét xem chu trình này gồm mấy bước, bước 1 là gì và bước cuối là gì
      • Với các bài còn lại: Miêu tả xem đặc điểm chính của đối tượng là gì
    • Chi tiết:
      • Có thể chia thành 02 body paragraphs nếu bài cho hai giai đoạn riêng biệt, còn không viết chung phần chi tiết thành 01 body paragraph cũng tốt.